Chào mừng đến với website baikiemtra.net

Shape Shape
Shape
Shape
Shape Shape
Chủ nhật - 24/03/2024 23:03

Chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

Bạn đang xem : Chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

Chào các bạn, đã trải qua hai chuyên đề trước đó, ta đã được tìm hiểu về sự tác dụng giữa kim loại và cả hai loại axit. Hôm nay, mình sẽ tiếp tục với chuyên đề về kim loại tác dụng với dung dịch muối. Cũng giống như tác dụng với axit, trong dung dịch muối, kim loại đóng vai trò là chất khử. Hi vọng với chuyên đề này mình có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. Tổng quan kiến thức và phương pháp giải bài tập

1. Tổng quan kiến thức

Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối:

  • Bản chất của phản ứng là phản ứng oxi hóa khử.
  • Điều kiện phản ứng: Kim loại phải từ Mg trở xuống trong dãy điện hóa và muối tham gia phản ứng phải tan. Kim loại tham gia phản ứng mạnh hơn kim loại trong muối.

Ví dụ: Cho thanh kẽm vào dung dịch muối đồng sunfat.

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Chú ý: Khi cho các kim loại kiềm và kiềm thổ (Ca, Ba, Sr) tác dụng với các dung dịch muối của kim loại yếu hơn, các kim loại này sẽ tác dụng với H2O trong dung dịch trước, sau đó kiềm sinh ra sẽ tác dụng với muối.

Ví dụ: Cho mẩu kim loại Na vào dung dịch CuSO4. Hãy nêu hiện tượng của phản ứng.

Giải: Ban đầu Na tác dụng với nước trong dung dịch tạo ra NaOH và thấy sủi bọt khí

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

Sau đó xuất hiện kết tủa xanh lam

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

2. Phương pháp giải bài tập

  • Với loại bài toán này, ta có thể áp dụng cả 2 phương pháp đại số và một số phương pháp giải nhanh như: bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, đặc biệt là phương pháp tăng giảm khối lượng.

Chú ý: Khi giải nên viết các PTHH dưới dạng ion rút gọn để bài toán trở nên đơn giản hơn.

Ví dụ: Cho lần lượt 2 kim loại Fe và Na vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH.

Giải:

  • Khi cho Fe vào dung dịch CuSO4 (màu xanh), có hiện tượng dung dịch bị nhạt màu và có chất rắn màu đỏ bám trên kim loại Fe

    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓(đỏ)
  • Khi cho Na vào dung dịch CuSO4, thấy có khí không màu thoát ra và có kết tủa xanh

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
    2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
  • Khi một hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với một hỗn hợp muối, phản ứng xảy ra theo thứ tự: kim loại có tính khử mạnh nhất sẽ tác dụng hết với các muối có tính oxi hóa mạnh nhất, sau đó mới đến lượt các chất khác.

Ví dụ: Cho hỗn hợp Fe, Al vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thì xảy ra lần lượt các phản ứng sau:

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag (1)
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu (2)
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (3)
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu (4)
  • Trong bài toán có sự tăng giảm khối lượng, ta có công thức:
    mKL↑ = mKL bám vào – mKL tan ra
    mKL↓ = mKL tan ra - mKL bám vào

II. Một số bài tập tham khảo

Bài 1. Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam, hỏi khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu? A. 5,6 gam. B. 2,8 gam. C. 2,4 gam. D. 1,2 gam.

Bài 2. Nhúng một thanh nhôm nặng 25 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, cân lại thanh nhôm thấy cân nặng 25,69 gam. Nồng độ mol của CuSO4 và Al2(SO4)3 trong dung dịch sau phản ứng lần lượt là: A. 0,425M và 0,2M. B. 0,425M và 0,3M. C. 0,4M và 0,2M. D. 0,425M và 0,025M.

Bài 3. Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và khí H2. Cô cạn dung dịch A thu được 41,94 gam chất rắn khan. Nếu cho 12,12 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thì khối lượng kim loại thu được là: A. 82,944 gam. B. 103,68 gam. C. 99,5328 gam. D. 108 gam.

Bài 4. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch bằng nước cất và sấy khô, rồi đem cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là giá trị nào dưới đây? A.0,05M. B.0,0625M. C.0,50M. D.0,625M.

Bài 5. Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M, thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. A. 1,6 gam. B. 3,2 gam. C. 6,4 gam. D. đáp án khác.

Bài 6. Cho m gam bột Fe tác dụng với 175 gam dung dịch AgNO3 34% sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sắt và 4,5 m gam chất rắn. Nồng độ % của Fe(NO3)2 trong dung dịch X là: A. 9,81%. B. 12,36%. C. 10,84%. D. 15,6%.

Bài 7. Cho một đinh sắt lượng dư vào 200 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. Kim loại X là: A. Cu. B. Hg. C. Ni. D. Một kim loại khác.

Đáp án của các bài tập trên và lời giải chi tiết có thể xem tại các link sau:

Lời giải bài số 1 Chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

Lời giải bài số 2 chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

Lời giải bài số 3 chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

Lời giải bài số 4 chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

Lời giải bài số 5 chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

Lời giải bài số 6 chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

Lời giải bài số 7 chuyên đề kim loại tác dụng với các dung dịch muối

**Chúc các bạn học tốt và thành công!

Share:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết